Lịch Blog

Tài nguyên dạy học

Thời tiết

Các liên kết hữu ích

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề kiểm tra đánh giá tham khảo

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường Thpt Thái Hòa
    Ngày gửi: 08h:35' 08-12-2011
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 69
    Số lượt thích: 0 người
    TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO
    QUÝ THẦY CÔ
    ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

    THAM KHẢO

    PHẦN I: Xác định mục đích của đề kiểm tra

    - Kiểm tra toàn bộ kiến thức văn học lớp 12
    ( VHVN, VHNN)

    - Kiểm tra các kĩ năng làm văn, khả năng kết hợp và
    vận dụng các thao tác để làm một bài văn nghị luận
    cụ thể ( NLXH, NLVH)

    - Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức, khả năng
    đánh giá, cảm thụ tác phẩm của HS





    Phần II: Xác định hình thức kiểm tra

    - Đề thi thử tốt nghiệpTHPT
    - Trắc nghiệm kết hợp với tự luận
    - Thời gian 150 phút

    Phần III:Thiết lập ma trận

    B1.Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương)
    cần kiểm tra

    B2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với
    mỗi cấp độ tư duy
    B 3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm
    cho mỗi chủ đề (nội dung, chương trình)
    B4.Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra
    B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề
    (nội dung, chương) tương ứng với tỉ lệ %
    B6. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi
    cho mỗi chuẩn tương ứng
    B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi
    cho mỗi cột
    B8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối
    cho mỗi cột
    B9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa
    nếu thấy cần thiết







    Phần IV. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    *Mã nhận diện câu hỏi: TT TN THPT 2011
    * Môn: Ngữ văn
    * Thông tin chung
    .Chủ đề:
    1.Văn học:
    VHNN (tác giả,tác phẩm, nội dung và nghệ thuật)
    VHVN (thơ kháng chiến , truyện ngắn hiện đại)
    2.Làm văn: NLXH, NLVH








    . Chuẩn đánh giá:
    - Nhận biết: Nắm cốt truyện,hệ thống nhân vật, chủ đề, các yếu tố nội dung và nghệ thuật 
    - Thông hiểu: Hiểu về quan niệm con người, giá trị nhân đạo mới mẻ, hình thức sáng tạo
    - Vận dụng cao
    +Tích hợp kiến thức,kĩ năng để làm 1 bài văn NLXH về 1 vđ tư tưởng đạo lý.  
    +Tích hợp kiến thức, kĩ năng để làm 1 bài văn NLVH về TP VH


    I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH
    A.Phần trắc nghiệm (2,0 điểm)

    Câu 1: Căn bệnh tinh thần của nhân dân Trung Quốc
    được Lỗ Tấn đề cập đến trong truyện ngắn
    Thuốc là do:
    a. Nghèo đói
    b. U mê, lạc hậu
    c. SĨ diện
    d. Dễ tin người



    Câu 2: Nguyên nhân dẫn đến cái chết của người chiến
    sĩ cách mạng tên Hạ Du trong truyện ngắn
    Thuốc là do:
    a.Sự lạc hậu về chính trị của quần chúng và sự
    xa rời quần chúng của người làm Cách mạng
    b.Trình độ văn hóa, chính trị của quần chúng còn
    kém
    c. Do nhận thức của người chiến sĩ Cách mạng
    còn đơn giản
    d. Do chủ trương, đường lối lãnh đạo của Cách
    mạng chưa rõ ràng, sâu sát
    Câu 3: Dòng nào sau đây thể hiện đầy đủ ý nghĩa của
    Vòng hoa trên mộ Hạ Du.
    a.Tưởng nhớ đến Hạ Du
    b.An ủi người chiến sĩ cách mạng
    c. Sự thiêng liêng, huyền bí trong cái chết của Hạ
    Du
    d.Thương tiếc Hạ Du và tin tưởng vào tương lai
    của Cách mạng.
    Câu 4: Nỗi bất hạnh và cô đơn của Xô-cô-lốp và bé
    Vania trong đoạn trích Số phận con người của
    Sô-lô-khốp phản ánh nỗi khổ của con người
    trong hoàn cảnh nào?
    a. Hoàn cảnh trước chiến tranh
    b. Hoàn cảnh trong chiến tranh
    c. Hoàn cảnh sau chiến tranh
    d. Hoàn cảnh khác





    Câu 5: Ngoài việc viết văn, Hê-minh-uê còn là:
    a. Phóng viên
    b. Nhà thơ
    c. Nhà kinh doanh
    d. Nhà viết kịch

    Câu 6:Trong đoạn trích Ông già và biển cả của
    Hê-minh-uê thường xuất hiện nhiều đoạn đối thoại, độc thoại, mục đích sử dụng những đoạn đối thoại,
    độc thoại này là gì ?
    a.Miêu tả hoàn cảnh
    b.Bộc lộ mối quan hệ giữa người và vật
    c.Bộc lộ tính cách của ông lão Xan-ti-a-gô
    d.Thể hiện thái độ, tình cảm của ông lão Xan-ti-a-gô


    Câu 7: Điền vào chỗ trống (trong đáp án) tên 3 tác phẩm của nhà văn Hê-minh-uê

    Câu 8: Nội dung chính của Ông già và biển cả của
    Hê-minh-uê nhằm khẳng định điều gì?
    a.Tài năng câu cá của ông lão Xan-ti-a-gô
    b.Khát vọng chinh phục tự nhiên của con người
    c.Tinh thần chiến đấu dũng cảm
    d.Ý chí, nghị lực và niềm tin của con người trước
    mọi trở lực .


    B.Phần tự luận (3,0 điểm)
    Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày
    suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau:
    “Bàn tay tặng hoa hồng bao giờ cũng phảng phất
    hương thơm”

    II.PHẦN RIÊNG - PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm)
    Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 1 hoặc câu 2)
    Câu 1.Theo chương trình chuẩn (5,0 điểm)
    Anh/ chị hãy phân tích những ấn tượng của nhà
    thơ Tố Hữu về thiên nhiên và con người Việt Bắc
    qua khổ thơ sau :
    “Ta về, mình có nhớ ta
    ..………………………
    Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”
    (Trích Việt Bắc - Tố Hữu - Ngữ văn 12 tập 1)





    Câu 2.Theo chương trình nâng cao (5,0 điểm)
    Hãy trình bày cảm nhận của anh/chị về truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu.

    V. Hướng dẫn chấm, biểu điểm

    I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH
    A.Phần trắc nghiệm (2,0 điểm)



    B.Phần tự luận (3,0 điểm)

    *Yêu cầu về kỹ năng (0,5 điểm)
    - Biết cách làm một bài văn về một tư tưởng, đạo lý
    - Biết vận dụng và kết hợp các thao tác lập luận phù
    hợp,lí lẽ chặt chẽ,thuyết phục; diễn đạt mạc lạc, không
    mắc lỗi chính tả, dùng từ và đặt câu.

    *Yêu cầu về kiến thức (2,5 điểm)
    Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau
    nhưng phải đảm bảo được những nội dung cơ bản sau
    đây:


    1.Giới thiệu được vấn đề cần bàn luận
    2.Giải thích đúng vấn đề cần nghị luận
    - Bàn tay: Hình ảnh hoán dụ, chỉ người tặng hoa
    - Tặng: Thái độ tự nguyện, tình cảm vui vẻ
    - Hoa hồng: Hình ảnh ẩn dụ, là biểu tượng của tình
    yêu thương chân thành,sự chia sẻ, giúp đỡ
    - Hương thơm: Sự lan tỏa của niềm vui và hạnh phúc
    Khi cho đi tình yêu thương, sự chia sẻ, sẽ mang đến hạnh phúc cho chính mình và cho cả người khác biết cho đi sẽ nhận lại

    3.Bình luận ( cần có dẫn chứng)
    - Biết cho đi là cách thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm, chia sẻ với mọi người chung quanh, cũng là cách mang lại niềm vui sống, niềm hạnh phúc cho chính mình .
    + Thấy mình sống có ích, sống có ý nghĩa
    + Chỉ thật sự hạnh phúc khi trao tặng bằng sự chân
    thành, tự nguyện
    + Cách trao gửi làm người khác hạnh phúc hơn
    vật được trao gửi
    - Người biết trao tặng yêu thương, chia sẻ, quan tâm là người đang làm đẹp và làm giàu có tâm hồn mình.
    - Tránh lối sống ích kỉ, chỉ biết nhận mà không cho hoặc cho nhằm mục đích vụ lợi.
    - Câu nói mượn sự thật đơn giản, đầy hàm ý để gửi đi một thông điệp về một cách sống tích cực và giàu tính nhân văn: phải biết sống vì người khác.


    *Thang điểm
    Điểm 3,0: Bài làm đáp ứng được những yêu cầu
    trên,có thể còn một vài sai sót nhỏ về lỗi
    diễn đạt và chính tả
    Điểm 2,5 – 2,0: Bài làm đáp ứng được 2/3 yêu cầu
    trên, có thể còn một vài sai sót nhỏ về lỗi
    diễn đạt và chính tả
    - Điểm 1,5 – 1,0: Bài làm sơ sài,chưa đáp ứng được
    những ý trọng tâm, còn nhiều lỗi về chính tả,
    diễn đạt yếu
    - Điểm 0: Bài làm hoàn toàn lạc đề






    II.PHẦN RIÊNG-PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm)
    Câu 1. Theo chương trình chuẩn (5,0 điểm)
    *Yêu cầu về kỹ năng (0,5 điểm)
    - Biết cách làm bài văn NLVH, phân tích một bài thơ
    trữ tình.
    - Biết vận dụng và kết hợp các thao tác lập luận phù
    hợp, lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục; diễn đạt mạch lạc,
    không mắc lỗi chính tả, dùng từ và đặt câu.
    *Yêu cầu về kiến thức (4,5 điểm)
    Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo được những nội dung cơ bản sau đây:


    1.Giới thiệu được bài thơ, khổ thơ và ý cần phân tích .
    2. Những ấn tượng của Tố Hữu về thiên nhiên và con người Việt Bắc
    - Ấn tượng là những đặc điểm đặc trưng của con người và sự vật đã để lại trong tình cảm ,tâm hồn con người một cách đậm nét, khó phai mờ theo sự thay đổi của không gian và thời gian.
    -Tố Hữu đã gắn bó với thiên nhiên và con người VB suốt thời gian tham gia kháng chiến chống Pháp. VB có rất nhiều kỉ niệm, nhiều điều để nhớ, để thương nhưng có lẽ ấn tượng nhất vẫn là thiên nhiên và con người VB.
    - Những ấn tượng để “nhớ” tha thiết ấy được thể hiện ở hai câu thơ khái quát mở đầu khổ thơ :“hoa” và “người”
    + Ấn tượng về thiên nhiên được miêu tả qua bức tranh tứ bình (phân tích, chứng minh, liên hệ)
    .Thiên nhiên được chọn lọc rất đặc trưng, mang cái hồn cốt của núi rừng VB.
    .Thiên nhiên sinh động, tươi tắn, phong phú, giàu sức sống, đầy màu sắc.
    Thể hiện tình yêu thiên nhiên, sự gắn bó của tác giả với cuộc sống kháng chiến.
    + Ấn tượng về con người VB (phân tích, chứng minh, liên hệ)
    . Những con người lao động cần cù, chịu thương, chịu khó, gắn bó với thiên nhiên.
    . Những con người khéo léo, tỉ mỉ, kiên nhẫn trong lao động.
    . Những con người lạc quan, yêu đời, giàu tình nghĩa















    Bộc lộ tình cảm yêu quý,gắn bó với con người VB, với cội nguồn cách mạng.
    3.Đánh giá
    - Là khổ thơ hay, tiêu biểu cho bài thơ, nhằm bộc lộ tình cảm tha thiết đối với thiên nhiên và con người VB của tác giả nói riêng và của người chiến sĩ CM nói chung .Đó cũng chính là biểu hiện của đạo lý “ Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.
    - Ấn tượng của bài thơ lan tỏa nhờ vào tài thơ của Tố Hữu: cách chọn hình ảnh tiêu biểu, mang sắc màu dân tộc, giọng điệu tâm tình thiết tha, lối đan xen con người và cảnh vật hòa quyện rất đặc sắc.
    *Thang điểm
    Điểm 5: Bài làm đáp ứng được những yêu cầu
    trên,có thể còn một vài sai sót nhỏ về lỗi
    diễn đạt và chính tả
    Điểm 4 - 3: Bài làm đáp ứng được 2/3 yêu cầu
    trên, có thể còn một vài sai sót nhỏ về lỗi
    diễn đạt và chính tả
    - Điểm 2 - 1: Bài làm phân tích sơ sài,chưa đáp ứng
    được những ý trọng tâm, còn nhiều lỗi về
    chính tả, diễn đạt yếu
    - Điểm 0: Bài làm hoàn toàn lạc đề

    Câu 2. Theo chương trình nâng cao (5,0 điểm)
    *Yêu cầu về kỹ năng (0,5 điểm)
    - Biết cách làm bài văn NLVH, trình những cảm
    nhận, đánh giá của cá nhân về nội dung, hình thức
    của một tác phẩm truyện.
    - Biết vận dụng và kết hợp các thao tác lập luận
    phù hợp, lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục; diễn đạt
    mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và đặt câu.
    *Yêu cầu về kiến thức (4,5 điểm)
    Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau
    nhưng phải đảm bảo được những nội dung cơ bản
    sau đây:


    1.Giới thiệu được tác giả, tác phẩm và vấn đề được cảm nhận .
    2. Trình bày những đánh giá về nội dung, hình thức
    của truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của NMC.
    a.Về nội dung
    - Số phận của con người thời hậu chiến: đối mặt với đói nghèo, bạo lực gia đình.
    - Nhận thức của người nghệ sĩ trước mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống.
    - Nhận thức mối quan hệ giữa pháp luật và đời sống.
    - Những đánh giá khác( có tính thuyết phục)


    b. Về nghệ thuật
    - Nghệ thuật tạo tình huống nhận thức sâu sắc
    - Nghệ thuật trần thuật chuyện trong chuyện hấp dẫn
    - Nghệ thuật miêu tả nhân vật vừa tiêu biểu, vừa khái quát, khai thác chiều sâu tâm lí nhân vật để rút ra những bài học nhân sinh sâu sắc.
    3.Đánh giá
    - Là một tác phẩm hay, đọng lại dư âm trong lòng người đọc về những bài học nhân sinh gần gũi, những nhận thức mới mẻ.
    - Tác phẩm giúp người đọc thấy được những bước đổi mới trong ý thức nghệ thuật của nhà văn giai đoạn văn học sau 1975
    *Thang điểm
    Điểm 5: Bài làm đáp ứng được những yêu cầu
    trên,có thể còn một vài sai sót nhỏ về lỗi
    diễn đạt và chính tả
    Điểm 4 - 3: Bài làm đáp ứng được 2/3 yêu cầu
    trên, có thể còn một vài sai sót nhỏ về lỗi
    diễn đạt và chính tả
    - Điểm 2 - 1: Bài làm cảm nhận sơ sài,chưa đáp ứng
    được những ý trọng tâm, còn nhiều lỗi về
    chính tả, diễn đạt yếu
    - Điểm 0: Bài làm hoàn toàn lạc đề

    CHÂN THÀNH CẢM ƠN
    QUÝ THẦY CÔ
     
    Gửi ý kiến